- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao quản lý cổ vật gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chủ quản và văn
bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ.
(2) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu cổ
vật thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ giữa tổ chức, cá nhân sở hữu cổ vật
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng với cơ quan, tổ chức được giao quản lý cổ vật
thuộc sở hữu toàn dân.
(3) Danh mục cổ vật được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản
thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài.
(5) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng
nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận cổ vật được đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(6) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu cổ vật đối với cổ vật
được đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản thuyết minh mục đích
và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với cổ vật được đưa đi
nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
(7) Văn bản kết luận của Hội đồng xác định giá trị cổ vật quy đổi bằng tiền
để mua bảo hiểm cho cổ vật đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
161
hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).